Giỏ hàng

LOA – NHỮNG ĐIỀU CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

####

I. Loa là gì?

LOA là một thiết bị điện, có khả năng biến đổi nguồn năng lượng điện thành âm thanh.

II. Lịch sử hình thành của LOA.

1. Khái niệm về Loa phát thanh được nghiên cứu và phát triển năm 1874 bởi Ernst W.Seimens (người Đức). Chiếc Loa phát thanh đầu tiên hoạt động thành công được thực hiện bởi Alexander Graham Bell năm 1876.

Ảnh: minh họa

2. Horn (phát triển bởi Thomas Edison – Magravov – Victrola từ năm 1880) hình thức đầu tiên cho các thiết bị khuếch đại, không sử dụng điện mà sử dụng kim đọc di chuyển lên xuống trên miếng kim loại, làm rung màn chắn trong (như loa), rung động này làm đẩy không khí phát ra âm thanh.

Ảnh: minh họa

3. Loa điện động (Thiết bị sử dụng cuộn dây điện và màng chắn để tạo ra âm thanh). Đây là loại loa phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.

Các mốc phát triển của LOA:

Năm 1681: Loa điện tử đơn giản được phát minh bởi Johann Philipp Reis
Năm 1877: Ý tượng Loa cuộn dây nam châm điện của Werner Von Siemens.
Năm 1921: Chiếc LOA hiện đại đầu tiên ra đời.

Ảnh: minh họa

III. Cấu tạo cơ bản của LOA

Loa được tạo bởi các thành phần chính:

  • Driver (củ loa): có chức năng chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh thông qua chuyển động màng Loa. Củ loa được ví như linh hồn của một hệ thống loa.
    Driver (củ loa) gồm các thành phần cấu tạo bởi:
  • Khung xườn: Có chức năng gắn kết các thành phần của củ loa thành một khối hoạt động liên kết mạch lạc.
  • Viền nhún (gân loa): Có chức năng tạo độ kín và độ dẻo (gắn kết màng Loa và khung xườn), đảm bảo màng loa chuyển động chỉ trên một đường trục
  • Màng nhện: có vai trò như một lò xo trong củ loa. Khi nhận được tín hiệu âm thanh, màng nhện sẽ di chuyển dựa vào tần số hoặc cường độ âm thanh.
    Nam châm.
  • Cuộn dây: nằm phía trong nam châm, khi cuộn dây chuyển động sẽ kéo theo màng loa chuyển động theo.
  • Màng loa: Là phần quan trọng nhất trong cấu tạo của củ loa, màng loa quyết định đến chất lượng âm thanh phát ra từ loa.

Ảnh: minh họa

2. Mạch phân tần: Là bộ phận tách các kênh thành các giải âm thanh khách nhau.

3. Thùng loa: Là nơi chứa toàn bộ các thành phần của một hệ thống loa, được sử dụng bằng chất liệu như gỗ, nhựa…thiết kế cấu tạo bên trong thùng loa ảnh hưởng đến chất lượng loa

4. Lỗ dội âm: Làm tăng khả năng tái hiện tần số thấp (âm trầm)

5. Giắc nối dây: Kết nối tín hiệu từ bộ khuếch đại (ampli) với loa thông quan dây dẫn.

6. Phụ kiện: Như chân đế loa, giắc treo loa.

Nguyên lý hoạt động của LOA: Khi tín hiệu điện được dẫn vào LOA thông qua giắc nối dây, các thay đổi trong điện trường làm cuộn dây đồng trong nam châm rung lên. Dính với cuộn dây đồng này là màng loa rung tới và lui (theo sự đảm bảo chuyển động của màng nhún) để làm di chuyển không khí trước mặt loa theo đó sóng âm được tạo ra đến tai và chúng ta sẽ nghe được âm thanh.

IV. Phân loại các loại LOA:

  1. Phân loại theo củ loa thì có 4 loại loa như sau:
  • Loa tần số cao (thường gọi là loa Treble): Biểu thị những âm cao, âm sắc của các nhạc cụ… Loa có kích thước bé nhất trong các loa
  • Loa tần số trung (loa Mid): Phụ trách dải âm thoại (tiếng ca sĩ hát hoặc nói…) và các âm thanh tai dễ nghe nhất. Có kích thước thường lớn hơn loa treble.
  • Loa tần số thấp (hay gọi là loa Bass): Phụ trách dải âm trầm như tiếng trống, các âm thanh trầm hùng trong phim. Loa có kích thước lớn nhất trong hệ thống các loa.
  • Loa toàn dải: Trong 1 loa phát ra cả 3 dải âm thanh ( âm cao, âm trung, âm trầm).

     2. Phân loại theo bộ khuếch đại (Ampli) có 02 loại loa:

  • Loa Active: Là loa tích hợp sẵn công suất (ampli) bên trong, chỉ kết nối nguồn điện và nguồn phát âm thanh là có thể nghe nhạc được.
  • Loa Passive: Là loa thông thường, không tích hợp công suất bên trong loa, muốn nghe nhạc phải được kết nối qua Ampli.

    3. Phân loại theo công dụng có các loại loa như sau:

  • Loa thùng – Loa công suất lớn – Loa phóng thanh – Loa âm trần – Loa treo tường…


V. Các thông số kỹ thuật cơ bản của Loa

  • Tần số âm thanh (Hz – KHz): về lý thuyết thì thông số này xác định độ động của loa thông qua khả năng tái tạo âm thanh thuộc dải tần tương ứng.
    Ví dụ loa có tần số 180Hz – 20KHz thì có khả năng trình diễn âm bass xuống 180Hz và âm cao lên đến 20KHz
  • Độ nhạy của loa (dB): Thông số quan trọng khi phối ghép ampli với loa. Độ nhạy của loa lớn thì chỉ cần Ampli công suất nhỏ để đáp ứng và ngược lại. Độ nhạy của Loa phản ánh độ lớn của âm thanh mà loa phát ra (không phản ánh chất lượng âm thanh phát ra)
  • Công suất loa (W): Công suất của loa có thể cho biết độ lớn âm lượng của loa. Công suất loa tỉ lệ thuận với âm lượng của nó
  • Trở kháng của loa: Loa cũng như các vật liệu dẫn điện, đều có giá trị điện trở nhất định. Nó thể hiện qua thống số trở kháng của loa, giá trị này càng lớn thì loa vận hành sẽ ổn định và kết hợp được Ampli hiệu quả hơn.a